Đang tải...
27 ngành có điểm chuẩn năm 2025, tính trên toàn quốc.
| STT | Tên ngành, mã ngành | Điểm chuẩn | Tổ hợp môn | Học phí | Trường |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thú y (CT tiên tiến)7640101T | 24,65 | A00 | Chưa có | Đại học Nông Lâm TP HCMTP HCM |
| 2 | Thú y7640101 | 24,65 | A00 | Chưa có | Đại học Nông Lâm TP HCMTP HCM |
| 3 | Thú y7640101 | 20,11 | A00B03D07D08X07 | Chưa có | Đại học Tây NguyênĐắk Lắk |
| 4 | Thú y7640101 | 20 | A00B00B08D07 | 25 triệu/năm | Đại học Cần ThơCần Thơ |
| 5 | Thú y7640101 | 19,75 | B00 | Chưa có | Đại học Đồng ThápĐồng Tháp |
| 6 | Thú y7640101 | 19,5 | A00B00C04D01X04X12 | Chưa có | Đại học Nông Lâm - Đại học HuếHuế |
| 7 | Thú y7640101 | 18 | D01X04X14 | Chưa có | Đại học Hùng VươngPhú Thọ |
| 8 | Thú y7640101G | 18 | A00 | Chưa có | Đại học Nông Lâm TP HCMTP HCM |
| 9 | Thú y7640101N | 18 | A00 | Chưa có | Đại học Nông Lâm TP HCMTP HCM |
| 10 | Thú y7640101 | 17 | B03C01C02D01 | 14 triệu/năm | Đại học VinhNghệ An |
| 11 | Thú y7640101 | 16 | A01B00C03D01 | Chưa có | Đại học Kinh Tế Nghệ AnNghệ An |
| 12 | Thú y7640101 | 16 | B00B03C02D01X02X04 | Chưa có | Đại học Lâm nghiệp (Cơ sở 2)Đồng Nai |
| 13 | Thú y7640101 | 15,3 | A00B00B03C02C04D01X02X04 | Chưa có | Đại học Lâm nghiệp (Cơ sở 1)Hà Nội |
| 14 | Thú y7640101 | 15 | A00A02B00B02B03B08X09X13X14 | Chưa có | Đại Học Đông ÁĐà Nẵng |
| 15 | Thú y7640101 | 15 | A00B00B08D07 | Chưa có | Đại học Nguyễn Tất ThànhTP HCM |
| 16 | Thú y7640101 | 15 | A00B00B03C01C02C04C14D01D07X01 | Chưa có | Đại học Hà TĩnhHà Tĩnh |
| 17 | Thú y7640101 | 15 | A00A01A02A03A04A05A06A10A11A18B00C01C02C05C06C08C12C13D01D07D08D11D12D13 | Chưa có | Đại Học Lương Thế VinhNam Định |
| 18 | Thú y7640101 | 15 | A00A07A09B00C00C02C04C20D01D14 | 14 triệu/năm | Đại học Nông Lâm - Đại học Thái NguyênThái Nguyên |
| 19 | Thú y7640101 | 15 | A06B00B02C02D01X10X14 | Chưa có | Đại học Tây ĐôCần Thơ |
| 20 | Thú y7640101 | 15 | A00B00C08D07 | Chưa có | Đại học Công nghệ Miền ĐôngHà Nội |
Điểm chuẩn của phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, hiển thị theo đúng thang mà trường công bố (phần lớn là thang 30, một số trường dùng thang 100). Chỉ tiêu và cách tính từng năm có thể khác nhau, hãy đối chiếu đề án của trường trước khi quyết định.