Đang tải...
Mã trường NHS · TP HCM
Xem thêm đề án tuyển sinh của trường để biết chỉ tiêu và các phương thức xét tuyển.
23 ngành có điểm chuẩn năm 2025.
| STT | Tên ngành, mã ngành | Điểm chuẩn | Tổ hợp môn | Học phí |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngành Kinh doanh quốc tế7340120 | 23,6 | A00A01D01D07 | 23 triệu/năm |
| 2 | Kiểm toán7340302 | 23,58 | A00A01D01D07 | 23 triệu/năm |
| 3 | Marketing7340115 | 23,58 | A00A01D01D07 | 23 triệu/năm |
| 4 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng7510605 | 23,49 | A00A01D01D07 | 23 triệu/năm |
| 5 | Thương mại điện tử7340122 | 23,48 | A00A01D01D07X26 | 23 triệu/năm |
| 6 | Quản trị Kinh doanh7340101 | 22,86 | A00A01D01D07 | 23 triệu/năm |
| 7 | Công nghệ tài chính7340205 | 22,76 | A00A01D01D07X26 | 23 triệu/năm |
| 8 | Tài chính – Ngân hàng7340201 | 22,76 | A00A01D01D07 | 23 triệu/năm |
| 9 | Kế toán7340301 | 22,47 | A00A01D01D07 | 23 triệu/năm |
| 10 | Kinh tế quốc tế7310106_TABP | 22,08 | A00A01D01D07 | 40 triệu/năm |
| 11 | Kinh tế quốc tế7310106 | 22,05 | A00A01D01D07 | 23 triệu/năm |
| 12 | Luật kinh tế7380107 | 22 | A00A01C00D01D14 | 23 triệu/năm |
| 13 | Ngôn ngữ Anh7220201 | 21,82 | A01D01D14D15 | 23 triệu/năm |
| 14 | Hệ thống thông tin7340405 | 21,5 | A00A01D01D07X26 | 23 triệu/năm |
| 15 | Ngôn ngữ Anh Chương trình đào tạo đặc biệt7220201_DB | 20,71 | A01D01D14D15 | 40 triệu/năm |
| 16 | Khoa học dữ liệu (Data Science)7460108 | 20,5 | A00A01D01D07X26 | 23 triệu/năm |
| 17 | Hệ thống thông tin quản lý7340405_TABP | 20,35 | A00A01D01D07X26 | 40 triệu/năm |
| 18 | Luật Kinh tế TABP7380107_TABP | 19,86 | A00A01C00D01D14 | 40 triệu/năm |
| 19 | Ngành Luật7380101 | 19,55 | A00A01C00D01D14 | 23 triệu/năm |
| 20 | Trí tuệ nhân tạo7480107 | 19,49 | A00A01D01D07X26 | 23 triệu/năm |
| 21 | Quản trị Kinh doanh CLC7340101_TABP | 19,1 | A00A01D01D07 | 40 triệu/năm |
| 22 | Tài chính ngân hàng CLC7340201_TABP | 18,73 | A00A01D01D07 | 40 triệu/năm |
| 23 | Kế toán CLC7340301_TABP | 18,35 | A00A01D01D07 | 40 triệu/năm |
Điểm chuẩn của phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, hiển thị theo đúng thang mà trường công bố (phần lớn là thang 30, một số trường dùng thang 100). Chỉ tiêu và cách tính từng năm có thể khác nhau, hãy đối chiếu đề án của trường trước khi quyết định.