Đang tải...
Mã trường DHS · Huế
Xem thêm đề án tuyển sinh của trường để biết chỉ tiêu và các phương thức xét tuyển.
22 ngành có điểm chuẩn năm 2025.
| STT | Tên ngành, mã ngành | Điểm chuẩn | Tổ hợp môn | Học phí |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Ngữ văn7140217 | 28,9 | C00D01X70X78 | 16 triệu/năm |
| 2 | Giáo dục Tiểu học7140202 | 27,82 | B03C00C03C04C14D01X01 | 16 triệu/năm |
| 3 | Sư phạm Địa lý7140219 | 27,71 | C00C20D15X21X74X75X77 | 16 triệu/năm |
| 4 | Sư phạm Lịch sử7140218 | 27,63 | A07A08C00C03C19D14X17X70 | 16 triệu/năm |
| 5 | Giáo dục Chính trị7140205 | 27,3 | C00C19C20D66X01X25X70X74X78 | 16 triệu/năm |
| 6 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý7140249 | 27,25 | A07C00C19C20D14D15X70X74 | 16 triệu/năm |
| 7 | Giáo dục Tiểu học7140202TA | 27 | B03C00C03C04C14D01X01 | Chưa có |
| 8 | Sư phạm Hóa học7140212 | 26,88 | A00B00D07 | 16 triệu/năm |
| 9 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh7140208 | 26,55 | C00C19C20D66X01X25X70X74X78 | 16 triệu/năm |
| 10 | Giáo dục Công dân7140204 | 26,55 | C00C19C20D66X01X25X70X74X78 | 16 triệu/năm |
| 11 | Giáo dục Pháp luật7140248 | 26,52 | C00C19C20D66X01X25X70X74X78 | 16 triệu/năm |
| 12 | Sư phạm Toán học7140209 | 26,1 | A00A01 | 16 triệu/năm |
| 13 | Sư phạm Toán học7140209TA | 26,1 | A00A01 | Chưa có |
| 14 | Sư phạm Vật lý7140211 | 26,08 | A00A01A02X07 | 16 triệu/năm |
| 15 | Tâm lý học giáo dục7310403 | 25,9 | B00C00C14C19C20D01X01X70X74 | 16 triệu/năm |
| 16 | Giáo dục Mầm non7140201 | 23,6 | M01M09 | 16 triệu/năm |
| 17 | Sư phạm khoa học tự nhiên7140247 | 23,5 | A00A01A02B00B08D07 | 16 triệu/năm |
| 18 | Sư phạm Sinh học7140213 | 23,08 | A02B00B01B02B03B08 | 16 triệu/năm |
| 19 | Sư phạm Tin học (Chuyên ngành Tin học – Công nghệ Tiểu học)7140210 | 22,3 | A00C01D01X02X26 | 16 triệu/năm |
| 20 | Sư phạm Âm nhạc7140221 | 21,72 | N00N01 | 16 triệu/năm |
| 21 | Sư phạm công nghệ7140246 | 20 | A00A01A02X07X08X11X12X27X28 | 16 triệu/năm |
| 22 | Hệ thống thông tin7480104 | 17,5 | A00C01D01X02X26 | 16 triệu/năm |
Điểm chuẩn của phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, hiển thị theo đúng thang mà trường công bố (phần lớn là thang 30, một số trường dùng thang 100). Chỉ tiêu và cách tính từng năm có thể khác nhau, hãy đối chiếu đề án của trường trước khi quyết định.